mổ xác

mổ xác

Các bác sĩ pháp y sẽ mổ xác để điều tra nguyên nhân cái chết bí ẩn.

Định nghĩa
  1. Động từ:

    • Thực hiện việc mở khám nghiệm một thi thể: Hành động dùng dụng cụ y tế để mở cơ thể người đã chết nhằm xác định nguyên nhân tử vong, bệnh hoặc phục vụ nghiên cứu y học.
    • Khám nghiệm tử thi: Một thuật ngữ chuyên môn trong y học pháp y.
  2. Danh từ (thường dùng dưới dạng "sự mổ xác"):

    • Việc khám nghiệm tử thi: Chỉ toàn bộ quá trình hoặc hành động mổ xác.
dụ sử dụng
  • Động từ:

    • Các bác sĩ pháp y sẽ mổ xác để điều tra nguyên nhân cái chết bí ẩn.
    • Trong nghiên cứu y học, đôi khi cần mổ xác để hiểu hơn về diễn biến của bệnh.
  • Danh từ:

    • Sự mổ xác được tiến hành dưới sự chứng kiến của công an gia đình nạn nhân.
    • Kết luận từ cuộc mổ xác đã làm sáng tỏ vụ án.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Mổ xác pháp y": Chỉ việc khám nghiệm tử thi với mục đích điều tra hình sự, xác định nguyên nhân tử vong do các yếu tố bên ngoài hoặc không tự nhiên. Đây một thủ tục bắt buộc trong nhiều vụ án.
    • Sau khi nhận được yêu cầu từ cơ quan điều tra, bệnh viện đã tiến hành mổ xác pháp y.
Biến thể từ gần giống
  • Giải phẫu tử thi: Cụm từ đồng nghĩa, mang tính học thuật trang trọng hơn, thường dùng trong văn bản chuyên môn.

    • Báo cáo giải phẫu tử thi đã được hoàn tất.
  • Khám nghiệm tử thi: Cụm từ thông dụng, có thể dùng thay thế trong nhiều ngữ cảnh.

    • Kết quả khám nghiệm tử thi sẽ trong vòng 48 giờ.
Từ đồng nghĩa
  • Khám nghiệm tử thi: Hành động kiểm tra, đánh giá thi thể.
  • Giải phẫu tử thi: Nhấn mạnh khía cạnh phẫu thuật, mổ để phân tích.
Lưu ý sử dụng
  • Ngữ cảnh: Từ này chủ yếu được sử dụng trong các ngữ cảnh y tế, pháp y, điều tra hoặc báo chí tường thuật sự việc. Đây không phải từ ngữ dùng trong giao tiếp thông thường hàng ngày.
  • Sắc thái: Từ mang tính chất nghiêm túc, khách quan, đôi khi có thể gợi cảm giác nặng nề. Cần thận trọng khi sử dụng, đặc biệt trong giao tiếp với gia đình người đã mất.